google-site-verification=tqyZ3VHK2ppgN1GkzQ9JO8nR1MAGlWasNVgMbEMbp6c
Home / STUDENTS CORNER / Giáo trình, bài giảng / Chuyển quyền sử dụng đất

Chuyển quyền sử dụng đất

1.CHUYỂN ĐỔI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT:

Là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển quyền sử dụng đất. Hành vi này chỉ bao hàm việc “đổi đất lấy đất” giữa các hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sử dụng nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại  sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay.

Việc chuyển đổi quyền sử dụng đất cần lưu ý tới những điểm chính sau đây:

-Việc chuyển đổi quyền sử dụng đất là xuất phát từ nhu cầu sản xuất và đời sống, đồng thời góp phần khắc phục tình trạng manh mún ruộng đất.

-Đối tượng được phép chuyển đổi là hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sử dụng.

-Đất được phép chuyển đổi quyền sử dụng đất là đất nông nghiệp, lâm nghiệp trồng rừng và đất ở.

-Nhà nước chỉ cho phép chuyển đổi quyền sử dụng ruộng đất lấy ruộng đất, không chuyển đổi quyền sử dụng đất lấy tài sản khác hoặc sử dụng đất vào mục đích khác.

-Việc chuyển đổi quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện trong thời hạn được giao đất.

-Người nhận đất phải sử dụng đất đúng mục đích được chuyển đổi.

-Việc chuyển đổi thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện.

-Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất ở nông thôn làm tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nới có đất để chuyển đến cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

chuyển quyền sử dụng đất
Chuyển đổi nhân khẩu tại Việt Nam: Cơ hội và thách thức

2.CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT:

Là việc chuyển quyền sử dụng đất cho người khác trên cơ sở có giá; trong trường này người nhận đất phải trả cho người chuyển quyền một khoản tiền tương ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra và để có được quyền sử dụng đất cũng như chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đai. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần chú ý tới vấn đề sau:

-Đối tượng được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sử dụng.

-Đất được phép sử dụng là đất nông nghiệp, lâm nghiệp để trồng rừng và đất ở.

-Chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong phạm vi hạn điền.

-Chỉ được phép chuyển nhượng trong thời hạn được giao quyền sử dụng đất.

-Đối với hộ gia đình khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà hộ đó được giao thì phải có sự bàn bạc, thoả thuận giữa các thành viên trong hộ.

-Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp hộ gia đính, cá nhân sử dụng đất ở nông thôn thì nộp tại ủy ban nhân dân  cấp xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

-Chỉ sau khi làm xong thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì mới được chuyển giao đất trên thực tế.

-Người nhận quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích, phải thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ đối với Nhà nước và được hưởng các quyền mà Nhà nước quy định cho người sử dụng đất đối với đất đó.

chuyển quyền sử dụng đất
Kinh tế vùng trong tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng ở nước ta

3.CHO THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT:

Là một dạng chuyển quyền sử dụng đất nhưng bị hạn chế về thời gian và trong các điều kiện rất hạn chế đối với khó khăn của gia đình và bản thân.

-Đối tượng được phép cho thuê đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất với những điều kiện sau đây:

+Hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

+Do hoàn cảnh gia đình neo đơn, khó khăn không có sức lao động hoặc không còn khả năng lao động.

+Do chuyển sang làm nghề khác nhưng chưa ổn định, đời sống gia đình gặp khó khăn do chuyển nghề.

+Do thiếu sức lao động mà không đủ khả năng canh tác hết diện tích được  Nhà nước giao.

-Việc cho thuê đất phải được tiến hành trực tiếp giữa người cho thuê và người có khả năng, điều kiện sử dụng đất.

-Người thuê quyền sử dụng đất  phải sử dụng đúng thời hạn và mục đích sử dụng của đất này.

4.CHO THUÊ LẠI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT:

Cũng là hình thức giống như thuê đất nhưng khác ở chổ là những quyền lợi của người thuê lại quyền sử dụng đất bị hạn chế nhiều hơn so với thuê đất do người cho thuê cố tình cắt bớt đi nhằm thu được lợi nhuận cao hơn so với lợi nhuận mà nhà nước đã cho họ thuê.

Quyền thuê lại quyền sử dụng đất dựa trên cơ sở tự nguyện, không ép buộc.

5.THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BẢO LÃNH QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT:

Thế chấp, bão lãnh quyền sử dụng đất trong quan hệ tín dụng là một quy định mới về việc chuyển quyền sử dụng đất không đầy đủ. Việc quy định người sử dụng đất có quyền thế chấp, bão lãnh quyền sử dụng đất đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản sau đây:

-Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn để phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết, chính đáng của người lao động.

-Tạo cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế cho ngân hàng và tổ chức tín dụng cũng như người cho vay khác thực hiện được chức năng và đảm bảo được quyền lợi của họ. Luật Đất đai quy định:

-Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng được thế chấp quyền sử dụng đất tại các ngân hàng của Nhà nước, các tổ chức tín dụng Việt Nam do Nhà nước cho phép thành lập để vay vốn sản xuất.

-Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở, do nhu cầu sản xuất và đời sống được thế chấp quyền sử dụng đất với các tổ chức kinh tế, cá nhân Việt Nam ở trong nước.

6.THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT:

Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế vừa mang ý nghĩa chính trị – xã hội. Nội dung thừa kế quyền sử dụng đất như sau:

-Cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, sau khi chết thì quyền sử dụng đất của họ được để lại cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật thừa kế.

-Hộ gia đình được Nhà nước giao đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu trong hộ có thành viên chế thì các thành viên khác trong hộ được quyền tiếp tục sử dụng diện tích đất mà Nhà nước đã giao cho hộ. Trường hợp trong hộ gia đình không có thành viên nào thì Nhà nước thu hồi đất.

-Cá nhân, thành viên của hộ gia đình được  giao đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở, sau khi chết, quyền sử dụng đất của họ được để lại  cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật thừa kế.

 

>>> Quản lý đất công cộng ở đô thị: Bài học từ quản lý các khu chung cư và cách tiếp cận quyền tài sản

Nguồn: Bài giảng Pháp luật Đất đai, Nguyễn Ninh Hải

Check Also

Lập bản đồ đánh giá nhanh sự bền vững (RAMS)

Lập bản đồ đánh giá nhanh sự bền vững (RAMS) cho phép các nhà lập …

Leave a Reply

Your email address will not be published.

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.